Toàn văn Nghị định 340/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng cụ thể ra sao?

Toàn văn Nghị định 340/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng cụ thể ra sao?

Ngày 25/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

Theo đó, Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xủ phạt vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bao gồm:

- Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng giấy phép và hành vi bị nghiêm cấm;

- Vi phạm quy định về tổ chức, quản trị, điều hành;

- Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu, phần vốn góp;

- Vi phạm quy định về huy động vốn và phí cung ứng dịch vụ;

- Vi phạm quy định về cấp tín dụng, nhận ủy thác, ủy thác và hoạt động liên ngân hàng;

- Vi phạm quy định về hoạt động thông tin tín dụng và hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;

- Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng;

- Vi phạm quy định về thanh toán, quản lý tiền tệ và kho quỹ, cung ứng dịch vụ ngân quỹ;

- Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản cố định, kinh doanh bất động sản và hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi và quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;

- Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

- Vi phạm quy định về chế độ thông tin, báo cáo;

- Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, kiểm tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền;

- Vi phạm quy định về mua, bán và xử lý nợ;

- Vi phạm quy định về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng.

Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

- Nghị định 340/2025/NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vì phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

- Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 340/2025/NĐ-CP gồm:

+ Tổ chức tín dụng; chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;

+ Doanh nghiệp; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (chi nhánh, văn phòng đại diện);

+ Các tổ chức khác được thành lập, hoạt động tại Việt Nam.

*Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 09/2/2026.

*Trên đây là "Toàn văn Nghị định 340/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng cụ thể ra sao?"

Toàn văn  Nghị định 340/2025/NĐ-CP  về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng cụ thể

Toàn văn Nghị định 340/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Các hình thức xử phạt, mức phạt tiền lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng theo Nghị định 340 ra sao?

Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng như sau:

(1) Hình thức xử phạt chính:

- Cảnh cáo;

- Phạt tiền.

(2) Hình thức xử phạt bổ sung:

- Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn đối với: giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, giấy chứng nhận đặng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;

- Đình chỉ có thời hạn đối với: hoạt động ngoại hối trong thời hạn 03 tháng đến 06 tháng, nghiệp vụ ủy thác trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng, hoạt động mua, bán nợ trong thời hạn 03 tháng đến 06 tháng, việc thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong thời hạn từ01 tháng đến 03 tháng, việc sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin của bên thứ ba trong thời hạn 01 tháng đến 03 tháng; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng 5 trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng; hoạt động nhập khẩu vàng nguyên liệu trong thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng; hoạt động cho vay đề đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn từ 01 tháng đển 06 tháng;

- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, tịch thu ngoại tệ, đồng Việt Nam, tịch thu vàng.

(3) Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:

- Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định 340/2025/NĐ-CP là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân;

- Mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân là người làm việc tại tổ chức là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định 340/2025/NĐ-CP; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vị mô, đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này;

- Thẩm quyền phạt tiền của từng chức danh quy định tại Chương III Nghị định 340/2025/NĐ-CP là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân và được xác định căn cứ vào mức phạt tiền tối đa áp dụng đối với cá nhân quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

(4) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc nộp lại giấy phép đã bị tẩy xóa, sửa chữa;

- Buộc hoàn trả các loại phí, số tiền đã thu sai cho tổ chức, cá nhân nộp phí, lãi suất; buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản ủy thác cho bên ủy thác; buộc hoàn trả ngay số phí bảo hiểm tiền gửi đã thu, thu hồi ngay số tiền bảo hiểm tiền gửi đã trả; buộc mua, bán lại khoản nợ;

- Buộc thu hồi nợ đối với khoản nợ còn dư nợ; buộc thu hồi số vốn sử dụng không đúng quy định; buộc thoái vốn; không được chuyển đổi trái phiếu doanh nghiệp thành cổ phiếu; không được thực hiện chứng quyền kèm trái phiếu; buộc mua lại trái phiếu doanh nghiệp đã bán cho công ty con trong trường hợp công ty con vẫn năm giữ trái phiều đó;

- Buộc trích lập các quỹ đúng quy định của pháp luật; buộc phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro đổi với khoản nợ còn dư nợ và hành vi vi phạm hành chính đang diễn ra; buộc hoàn nhập số tiền dự phòng rủi ro đã sử dụng không đúng quy định, chuyển khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro hạch toán nội bảng theo quy định của pháp luật;

- Buộc tuân thủ tỷ lệ, giới hạn, mức hạn chế theo quy định pháp luật; buộc thực hiện ngay việc đính chính thông tin sai lệch; buộc gửi báo cáo đầy đủ, chính xác; buộc ban hành, gửi quy định nội bộ đúng quy định pháp luật; buộc niêm yết công khai ngay bản sao chứng nhận tham gia bảo hiểm tiển gửi; buộc cung cấp đủ thông tin, tài liệu; buộc phong tỏa tài khoản; buộc hủy bỏ phong tỏa tài khoản;

- Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật về an toàn công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng; buộc thực hiện đúng quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật về thanh toán; buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp tín dụng;

- Buộc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả;

- Buộc dừng hoạt động niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài; buộc chấm dứt hoạt động; buộc chấm dứt thực hiện một hoặc một số hoạt động nghiệp vụ ngân hàng; buộc chấm dứt hợp đồng cung ứng sản phẩm bảo hiểm và chịu toàn bộ chỉ phí, thiệt hại do chấm dứt hợp đồng cung ứng sản phầẩm bảo hiểm trong trường hợp khách hàng có đề nghị chấm đứt hợp đồng;

- Không cho mở rộng mạng lưới và địa bàn hoạt động trong thời giản chưa khắc phục xong vi phạm đối với tổ chức tín dụng;

- Chưa cho chia cổ tức cho đến khi khắc phục xong vi phạm;

- Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp: thu hồi giấy phép; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đối tiền của nước có chung biên giới; thu hồi giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài; thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng;

- Xem xét, đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền áp dụng biện pháp: đình chỉ hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vì phạm, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác 7 theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Buộc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm các đối tượng được bầu, bổ nhiệm vì phạm quy định.

(5) Tỷ giá quy đổi giữa đồng đôla Mỹ và các ngoại tệ khác được xác định như sau:

- Đối với đồng đôla Mỹ là tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố áp dụng tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

- Đối với ngoại tệ khác là tỷ giá quy đổi chéo ngoại tệ đó sang đồng Việt Nam thông qua đôla Mỹ với tỷ giá quy đổi đôla Mỹ sang đồng Việt Nam là tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố và tỷ giá quy đổi ngoại tệ đó sang đôla Mỹ là tỷ giá được niêm yết trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg hoặc các phương tiện khác đối với những loại ngoại tệ không được hiển thị trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

(6) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 7; điểm b, c khoản 5 Điều 17; khoản 2 Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản 3 Điều 25; điểm o khoản 4 Điều 27; khoản 1, điểm a, b khoản 5, điểm b, c, d, e, i khoản 6, điểm a, d khoản 7 Điều 30; điểm a, e khoản 4 Điều 31; điểm a khoản 6, điểm d khoản 7 Điều 32; điểm b khoản 4 Điều 44; điểm a khoản 1 Điều 52; khoản 3 Điều 55 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải chuyển hồ sơ liên quan đến hành vi có dấu hiệu tội phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Trường hợp hành vi vi phạm có dẫu hiệu tội phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 340/2025/NĐ-CP.

Vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập bị phạt thế nào theo Nghị định 340?

Điều 11 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập bị phạt như sau:

- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập, không báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật.

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Không lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong năm tài chính tiếp theo theo quy định của pháp luật;

+ Không thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về tổ chức kiểm toán độc lập được lựa chọn trong thời hạn 30 ngày theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vì phạm sau đây:

+ Kiểm toán nội bộ không thực hiện những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và các quy định pháp luật;

+ Không thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định pháp luật;

+ Không thực hiện giám sát của quản lý cấp cao, kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro, đánh giá nội bộ về mức đủ vốn theo quy định của pháp luật.

- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập kiểm toán nội bộ thuộc Ban kiểm soát.

- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

Nguồn: Thư Viện Pháp Luật

Tuyên bố từ chối trách nhiệm: Nội dung trên chỉ là ý kiến của tác giả, không đại diện cho bất kỳ lập trường nào của Followin, không nhằm mục đích và sẽ không được hiểu hay hiểu là lời khuyên đầu tư từ Followin.
Thích
83
Thêm vào Yêu thích
13
Bình luận